Báo cáo tình hình mặn, mực nước, mưa và vận hành công trình ngày 02/11/2026
BÁO CÁO TÌNH HÌNH MẶN, MỰC NƯỚC, MƯA VÀ VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH
(Từ 7h00 ngày 01/11/2026 đến 7h00 ngày 02/11/2026)
I. MỰC NƯỚC SÔNG TIỀN TẠI XUÂN HÒA
Thuỷ triều Giờ Mực nước (m)
(Hệ cao độ quốc gia)
Ghi chú (So với ngày trước)
Chân 14:50 -1,32 tăng 0,06 m
Đỉnh 20:55 1,38 giảm 0,02 m
Chân 2:30 0,83 giảm 0,06 m
Đỉnh 5:45 1,02 giảm 0,31 m
II.  ĐỘ MẶN TRÊN SÔNG
Điểm đo Độ mặn cao nhất (g/l) Chênh lệch độ mặn cao nhất giữa 2 con nước sáng Chênh lệch độ mặn cao nhất giữa 2 con nước chiều 7h00 02/11/2026
Sáng 31/10 Chiều 31/10 Sáng 01/11 Chiều 01/11
Trên sông Tiền
Vàm Kênh 8,10(5h25) 7,10(21h10) 8,50(6h00) 7,20(22h20) tăng 0,40 g/l tăng 0,10 g/l 6,80
Long Hải 0,00(5h50) 0,00(21h50) 0,00(6h50) 0,00(22h30) tương đương tương đương 0,00
Trên sông cửa Trung
Rạch Mương 0,80(6h00) 1,10(21h45) 0,60(6h25) 1,00(22h50) giảm 0,20 g/l giảm 0,10 g/l 0,70
Trên sông Soài Rạp, Vàm Cỏ và kênh Chợ Gạo
Mỹ Điền 1,00(5h00) 2,90(21h00) 0,70(5h00) 3,80(21h00) giảm 0,30 g/l tăng 0,90 g/l 0,60
Rạch Băng  0,00(5h00) 0,00(21h00) 0,00(7h00) 0,00(21h00) tương đương tương đương 0,00
III.  MỰC NƯỚC ĐỒNG PHÍA TÂY (m)
Điểm đo Mực nước (m)
(Hệ cao độ quốc gia)
Chênh lệch MN max so với ngày trước Mưa
(mm)
7h00 2/11/2026 Mực nước dao động 
 
 * Dự án Đông Ba Rài:
Cống Mười Nén 0,70 -0,04 -:- 0,70 tăng 0,07 m     44,0  
 * Dự án Tây Ba Rài:
Cống Cái Lá 0,75 -1,10 -:- 0,85 tăng 0,06 m      18,0  
 * Tỉnh lộ 864:
Cống Âu Nguyễn Tấn Thành 0,97 -1,17 -:- 1,35 giảm 0,06 m     25,0  
Cống Phú Phong 0,75 -1,15 -:- 0,75 giảm 0,71 m     25,6  
IV.  MỰC NƯỚC ĐỒNG PHÍA ĐÔNG (m)
Điểm đo Mực nước (m)
(Hệ cao độ quốc gia)
Chênh lệch mực nước  (7giờ) so với ngày trước Độ mặn (g/l) Mưa
(mm)
7h00 2/11/2026 Mực nước dao động   Tại
 cống, cầu
Cách
  cống 200m
Dự án Gò Công
- Xuân Hòa đang lấy 0,45-:-1,33   0,00 0,00         2,0
- Vàm Giồng đang lấy 0,39-:-1,01   0,00 0,00         3,1
- Long Hải 0,43 0,36-:-0,43 tăng 0,07 m 0,00 0,00       34,0
- Gò Công 0,35 0,21-:-0,35 tăng 0,15 m 0,00 0,00         1,8
- Long Uông 0,40 0,22-:-0,4 tăng 0,18 m 0,10 0,10       57,0
- Rạch Bùn 0,24 0,05-:-0,24 tăng 0,20 m 0,00 0,00          -  
- Rầm Vé 0,38 0,34-:-0,38 tăng 0,04 m 0,00 0,00          -  
- Số 3 (ST) 0,41 0,39-:-0,41 tăng 0,03 m 0,00 0,00         5,0
- Số 4 (ST) 0,40 0,37-:-0,4 tăng 0,03 m 0,00 0,00          -  
- Vàm Tháp 0,29 0,14-:-0,29 tăng 0,15 m 0,05 0,05          -  
- Gia Thuận 0,26 0,02-:-0,26 tăng 0,24 m 0,00 0,00          -  
- Rạch Băng 0,26   tăng 0,08 m 0,05 0,00          -  
- Rạch Giá 0,27   tăng 0,09 m 0,00 0,00          -  
- Vàm Kênh 0,28   tăng 0,20 m 0,60 0,50       19,8
- Cống  862 (Nam) 0,47     0,00           1,6
- Cầu Hương lộ 2 0,29     0,00            -  
- Cầu Tân Thành 0,32     0,30            -  
Dự án Phú Thạnh-Phú Đông            
- Rạch Mương 0,59 0,48 -:- 0,59 tăng 0,11 m 0,00 0,00       54,6
Dự án Bảo Định              
- Gò Cát đang lấy -1,00 -:- 1,18   0,00 0,00         1,0
- Bảo Định đang lấy -0,71 -:- 1,07   0,00 0,00         0,4
- Đăng Hưng Phước 0,56 0,40 -:- 0,56 giảm 0,04 m 0,00 0,00          -  
- Tân Thuận Bình 0,56 -1,25 -:- 0,62 giảm 0,04 m 0,00 0,00          -  
- Hòa Tịnh 0,67 -0,20 -:- 0,78 giảm 0,08 m 0,00 0,00          -  
- Cổ Chi 0,58 0,50 -:- 0,58 giảm 0,07 m 0,00 0,00          -  
* Vận hành công trình ngày 02/11/2026
* Dự án Gò Công: Vận hành theo Kế hoạch: Cống Xuân Hòa, Vàm Giồng vận hành lấy nước. Cống Rạch Chợ (Chợ Gạo) vận hành tự do. Cống Rạch Giá, Công Lươn, Rạch Trăn, Bình Xuân, Sơn Qui A, Rạch Băng, Rạch Băng trên, Rạch Đung, Rạch Sâu, Rạch Tắc, Rạch Rơm, Rầm Vé vận hành xả nước.
Vận hành khác Kế hoạch: Cống Số 1 Vàm Láng, Rạch Mã vận hành xả nước (giải quyết ô nhiễm và hạ thấp mực nước).
* Khu vực Bảo Định: Vận hành theo kế hoạch: các cống Bảo Định, Gò Cát, Cái Ngang, Lộ Xoài, Số 7, Xáng Cụt, Mương Đào, Ba Đô vận hành tự do; cống Quản Thọ 2, Cầu Quán vận hành xả nước.
Vận hành khác kế hoạch: các cống Tân Thuận Bình, Xoài Hột, Quản Thọ 1, Rạch Gốc vận hành xả nước (hạ thấp mực nước).
* Các cống phía Tỉnh Tây Ninh: Các cống Rạch Chanh, Bắc Đông vận hành xả nước; Các cống còn lại đóng.
* Các cống ngăn mặn trên Đường tỉnh 864 (Giai đoạn 1): Vận hành theo kế hoạch: cống âu Nguyễn Tấn Thành, Cầu Cống vận hành tự do.
Vận hành khác kế hoạch: cống Rạch Gầm, Phú Phong, Cây Còng, Hai Tân, Mù U, Cái Sơn, Chùa 1 đóng (yêu cầu phục vụ sản xuất địa phương). 
* Khu vực Dự án Đông Ba Rài: Vận hành khác kế hoạch: Cống Mười Nén vận hành xả nước.
Vận hành theo kế hoạch: Cống Đường Nước, 868, Vàm Tắc 1, Hai Xàng, Miễu Chay, Thanh Niên vận hành tự do. Các cống còn lại vận hành xả nước.
* Khu vực Dự án Tây Ba Rài: Vận hành khác kế hoạch: Cống Cầu Kênh vận hành tự do. Cống Cái Lá vận hành xả nước.
Vận hành theo kế hoạch: Các cống còn lại vận hành vận hành tự do.
* Khu vực Dự án Cái Bè Trà Lọt: Vận hành theo kế hoạch: Cống Ông Khánh vận hành xả nước. Các cống còn lại vận hành tự do.
* Khu vực Phú Thạnh Phú Đông: Vận hành khác kế hoạch: Cống Lý Quàn, Bà Lắm, Rạch Gốc, Lý Ngươn, Lý Hoàng vận hành xả nước ( do mưa ).
Vận hành theo kế hoạch: Cống Lồ Ồ vận hành tự do. Các cống còn lại đóng. 
★ ★ ★ ★ ★
0 / 5 (0 đánh giá)

Ý kiến của bạn

Ý kiến bạn đọc (0)

Chưa có ý kiến nào cho bài viết này.