Báo cáo tình hình mặn, mực nước, mưa và vận hành công trình ngày 31/10/2026
BÁO CÁO TÌNH HÌNH MẶN, MỰC NƯỚC, MƯA VÀ VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH
(Từ 7h00 ngày 30/10/2026 đến 7h00 ngày 31/10/2026)
I. MỰC NƯỚC SÔNG TIỀN TẠI XUÂN HÒA
Thuỷ triều Giờ Mực nước (m)
(Hệ cao độ quốc gia)
Ghi chú (So với ngày trước)
Chân 13:30 -1,55 giảm 0,15 m
Đỉnh 19:00 1,46 giảm 0,16 m
Chân 0:10 0,69 tăng 0,25 m
Đỉnh 4:45 1,44 giảm 0,09 m
II.  ĐỘ MẶN TRÊN SÔNG
Điểm đo Độ mặn cao nhất (g/l) Chênh lệch độ mặn cao nhất giữa 2 con nước sáng Chênh lệch độ mặn cao nhất giữa 2 con nước chiều 7h00 31/10/2026
Sáng 29/10 Chiều 29/10 Sáng 30/10 Chiều 30/10
Trên sông Tiền
Vàm Kênh 8,60(4h30) 6,90(18h50) 8,40(4h50) 6,70(20h15) giảm 0,20 g/l giảm 0,20 g/l 8,10
Long Hải 0,00(5h00) 0,20(17h30) 0,00(5h40) 0,00(20h30) tương đương giảm 0,20 g/l 0,00
Rạch Vách 0,00(5h00) 0,00(19h00) 0,00(5h00) 0,00(19h00) tương đương tương đương 0,00
Trên sông cửa Trung
Rạch Mương 1,70(4h40) 1,90(19h30) 1,60(5h20) 1,70(20h30) giảm 0,10 g/l giảm 0,20 g/l 0,40
Trên sông Soài Rạp, Vàm Cỏ và kênh Chợ Gạo
Mỹ Điền 2,50(5h00) 3,20(19h00) 1,60(5h00) 3,10(21h00) giảm 0,90 g/l giảm 0,10 g/l 1,00
Rạch Băng  0,00(5h00) 0,00(19h00) 0,00(5h00) 0,00(21h00) tương đương tương đương 0,00
III.  MỰC NƯỚC ĐỒNG PHÍA TÂY (m)
Điểm đo Mực nước (m)
(Hệ cao độ quốc gia)
Chênh lệch MN max so với ngày trước Mưa
(mm)
7h00 31/10/2026 Mực nước dao động 
 
 * Dự án Đông Ba Rài:
Cống Mười Nén 0,55 0,48 -:- 0,60 tăng 0,01 m        -    
 * Dự án Tây Ba Rài:
Cống Cái Lá 0,50 0,45 -:- 0,56 giảm 0,01 m        -    
 * Tỉnh lộ 864:
Cống Âu Nguyễn Tấn Thành 1,39 -1,22 -:- 1,48 tăng 0,58 m       2,0  
Cống Phú Phong 0,68 -1,26 -:- 0,68 tăng 0,02 m        -    
Cống Mù U 0,73 0,24 -:- 0,73 giảm 0,04 m        -    
IV.  MỰC NƯỚC ĐỒNG PHÍA ĐÔNG (m)
Điểm đo Mực nước (m)
(Hệ cao độ quốc gia)
Chênh lệch mực nước  (7giờ) so với ngày trước Độ mặn (g/l) Mưa
(mm)
7h00 31/10/2026 Mực nước dao động   Tại
 cống, cầu
Cách
  cống 200m
Dự án Gò Công
- Xuân Hòa đang lấy 0,46-:-1,42   0,00 0,00         8,0
- Vàm Giồng 0,46 0,4-:-0,46 giảm 0,02 m 0,00 0,00          -  
- Long Hải 0,34 0,34-:-0,36 giảm 0,02 m 0,00 0,00         3,0
- Gò Công 0,23 0,13-:-0,23 giảm 0,04 m 0,00 0,00          -  
- Long Uông 0,24 0,18-:-0,24 giảm 0,04 m 0,10 0,10         7,4
- Rạch Bùn 0,10 -0,52-:-0,22 giảm 0,12 m 0,00 0,00         2,8
- Rầm Vé 0,30 0,22-:-0,3 tăng 0,08 m 0,00 0,00          -  
- Số 3 (ST) 0,33 0,13-:-0,33 tăng 0,22 m 0,00 0,00         1,0
- Số 4 (ST) 0,32 0,22-:-0,32 tăng 0,10 m 0,00 0,00          -  
- Vàm Tháp 0,16 -0,6-:-0,24 giảm 0,08 m 0,00 0,00          -  
- Gia Thuận 0,08 -0,52-:-0,24 giảm 0,16 m 0,00 0,00          -  
- Rạch Băng 0,19   giảm 0,06 m 0,05 0,00          -  
- Rạch Giá 0,20   giảm 0,05 m 0,00 0,00          -  
- Vàm Kênh 0,14   giảm 0,08 m 0,60 0,60          -  
- Cống  862 (Nam) 0,36   tăng 0,05 m 0,00           9,6
- Cầu Hương lộ 2 0,16   giảm 0,09 m 0,00            -  
- Cầu Tân Thành 0,17   giảm 0,07 m 0,30            -  
Dự án Phú Thạnh-Phú Đông            
- Rạch Mương 0,47 0,46 -:- 0,47 tăng 0,01 m 0,00 0,00          -  
Dự án Bảo Định              
- Gò Cát 0,73 0,38 -:- 0,73 tăng 0,01 m 0,00 0,00         2,0
- Bảo Định đang lấy -0,64 -:- 1,08   0,00 0,00         1,8
- Đăng Hưng Phước 0,60 0,50 -:- 0,60 tăng 0,04 m 0,00 0,00          -  
- Tân Thuận Bình 0,58 0,50 -:- 0,58 tăng 0,04 m 0,00 0,00         9,2
- Hòa Tịnh 0,73 0,30 -:- 0,73 tăng 0,03 m 0,00 0,00          -  
- Cổ Chi 0,63 0,45 -:- 0,63 tăng 0,03 m 0,00 0,00          -  
* Vận hành công trình ngày 31/10/2026
* Dự án Gò Công: Vận hành theo kế hoạch: Cống Xuân Hòa vận hành lấy nước. Cống Rạch Bùn, Đê nhánh 2, Đê nhánh 3, Cần Lộc, Số 1 Vàm Láng, Gia Thuận, C1, C2, Xóm Gồng, Xả Sách, Vàm Tháp, Bình Đông 2 vận hành xả nước. Vận hành khác kế hoạch: Cống Bình Đông đóng (duy trì mực nước). 
* Khu vực Bảo Định: Vận hành theo kế hoạch: các cống Bảo Định, Cái Ngang, Lộ Xoài, Số 7, Xáng Cụt, Mương Đào, Ba Đô vận hành tự do; các cống Xoài Hột, Quản Thọ 2, Cầu Quán, Ông Văn C, Nghị Tĩnh vận hành xả nước. Vận hành khác kế hoạch: cống Gò Cát, Quản Thọ 1, Rạch Gốc vận hành tự do.
* Các cống phía Tỉnh Tây Ninh: Các cống Rạch Chanh, Bắc Đông vận hành xả nước; Các cống còn lại đóng.
* Các cống ngăn mặn trên Đường tỉnh 864 (Giai đoạn 1): Vận hành khác kế hoạch: Tất cả các cống vận hành tự do.
* Khu vực Dự án Đông Ba Rài: Vận hành theo kế hoạch: Cống Đường Nước vận hành tự do; Cống Rạch Sâu, Thanh Niên, Bà Ụt, Ông Thiệm vận hành xả nước; Các cống còn lại vận hành đóng.
* Khu vực Dự án Tây Ba Rài: Vận hành theo kế hoạch: Cống Giồng Tre 2, Hai Liêm, Kênh Đứng, Lộ Làng, Lộ Hòa Thượng, Giồng Tre 1 vận hành xả nước; Các cống còn lại vận hành vận hành đóng.
* Khu vực Dự án Cái Bè Trà Lọt: Vận hành theo kế hoạch: Cống Ông khánh vận hành xả nước; Các cống còn lại vận hành đóng.
* Khu vực Phú Thạnh Phú Đông: Vận hành theo kế hoạch : Cống Bần Ranh, Kênh Ngang vận hành tự do. Cống Rạch Gốc, CC1, Bà Tài, Rạch Mương , Bà Lắm, Lý Quàn, Tân Xuân, Lồ Ồ vận hành đóng. Vận hành khác kế hoạch: Cống Lý Ngươn đóng (phục vụ sửa chữa), cống Lý Hoàng vận hành xả (do mưa).
★ ★ ★ ★ ★
0 / 5 (0 đánh giá)

Ý kiến của bạn

Ý kiến bạn đọc (0)

Chưa có ý kiến nào cho bài viết này.