Báo cáo tình hình mặn, mực nước, mưa và vận hành công trình ngày 30/10/2026
BÁO CÁO TÌNH HÌNH MẶN, MỰC NƯỚC, MƯA VÀ VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH
(Từ 7h00 ngày 29/10/2026 đến 7h00 ngày 30/10/2026)
I. MỰC NƯỚC SÔNG TIỀN TẠI XUÂN HÒA
Thuỷ triều Giờ Mực nước (m)
(Hệ cao độ quốc gia)
Ghi chú (So với ngày trước)
Chân 12:30 -1,40 giảm 0,15 m
Đỉnh 17:50 1,62 giảm 0,16 m
Chân 23:25 0,44 tăng 0,30 m
Đỉnh 4:10 1,53 giảm 0,05 m
II.  ĐỘ MẶN TRÊN SÔNG
Điểm đo Độ mặn cao nhất (g/l) Chênh lệch độ mặn cao nhất giữa 2 con nước sáng Chênh lệch độ mặn cao nhất giữa 2 con nước chiều 7h00 30/10/2026
Sáng 28/10 Chiều 28/10 Sáng 29/10 Chiều 29/10
Trên sông Tiền
Vàm Kênh 8,40(4h10) 7,10(18h00) 8,60(4h30) 6,90(18h50) tăng 0,20 g/l giảm 0,20 g/l 8,40
Long Hải 0,00(4h40) 0,60(18h35) 0,00(5h00) 0,20(17h30) tương đương giảm 0,40 g/l 0,00
Rạch Vách 0,00(5h00) 0,00(19h00) 0,00(5h00) 0,00(19h00) tương đương tương đương 0,00
Trên sông cửa Trung
Rạch Mương 1,10(4h30) 2,00(18h30) 1,70(4h40) 1,90(19h30) tăng 0,60 g/l giảm 0,10 g/l 0,60
Trên sông Soài Rạp, Vàm Cỏ và kênh Chợ Gạo
Mỹ Điền 4,80(5h00) 3,90(19h00) 2,50(5h00) 3,20(19h00) giảm 2,30 g/l giảm 0,70 g/l 1,60
Rạch Băng  0,00(5h00) 0,00(19h00) 0,00(5h00) 0,00(19h00) tương đương tương đương 0,00
III.  MỰC NƯỚC ĐỒNG PHÍA TÂY (m)
Điểm đo Mực nước (m)
(Hệ cao độ quốc gia)
Chênh lệch MN max so với ngày trước Mưa
(mm)
7h00 30/10/2026 Mực nước dao động 
 
 * Dự án Đông Ba Rài:
Cống Mười Nén 0,54 0,10 -:- 0,59 tăng 0,01 m       1,0  
 * Dự án Tây Ba Rài:
Cống Cái Lá 0,55 0,40 -:- 0,57 tăng 0,17 m       2,0  
 * Tỉnh lộ 864:
Cống Âu Nguyễn Tấn Thành 0,75 -1,22 -:- 0,90 tăng 0,01 m        -    
Cống Phú Phong 0,66 -1,22 -:- 0,66 tương đương        -    
Cống Mù U 0,73 0,16 -:- 0,77 tương đương        -    
IV.  MỰC NƯỚC ĐỒNG PHÍA ĐÔNG (m)
Điểm đo Mực nước (m)
(Hệ cao độ quốc gia)
Chênh lệch mực nước  (7giờ) so với ngày trước Độ mặn (g/l) Mưa
(mm)
7h00 30/10/2026 Mực nước dao động   Tại
 cống, cầu
Cách
  cống 200m
Dự án Gò Công
- Xuân Hòa đang lấy 0,43-:-1,48   0,00 0,00          -  
- Vàm Giồng 0,48 0,39-:-0,48 tương đương 0,00 0,00          -  
- Long Hải 0,36 0,27-:-0,36 tăng 0,06 m 0,00 0,00          -  
- Gò Công 0,27 0,21-:-0,27 tăng 0,08 m 0,00 0,00          -  
- Long Uông 0,28 0,21-:-0,28 tăng 0,07 m 0,10 0,10          -  
- Rạch Bùn 0,22 0,13-:-0,22 tăng 0,09 m 0,00 0,00          -  
- Rầm Vé 0,22 0,17-:-0,22 giảm 0,04 m 0,00 0,00          -  
- Số 3 (ST) 0,11 -0,3-:-0,3 giảm 0,20 m 0,00 0,00          -  
- Số 4 (ST) 0,22 -0,2-:-0,27 giảm 0,05 m 0,00 0,00          -  
- Vàm Tháp 0,24 0,14-:-0,24 tăng 0,10 m 0,10 0,10          -  
- Gia Thuận 0,24 0,1-:-0,24 tăng 0,14 m 0,15 0,12          -  
- Rạch Băng 0,25   tăng 0,09 m 0,05 0,00          -  
- Rạch Giá 0,25   tăng 0,08 m 0,00 0,00          -  
- Vàm Kênh 0,22   tăng 0,07 m 0,60 0,60          -  
- Cống  862 (Nam) 0,31   giảm 0,01 m 0,00            -  
- Cầu Hương lộ 2 0,25   tăng 0,10 m 0,00            -  
- Cầu Tân Thành 0,24   tăng 0,07 m 0,30            -  
Dự án Phú Thạnh-Phú Đông            
- Rạch Mương 0,46 0,44 -:- 0,46 tăng 0,02 m 0,00 0,00          -  
Dự án Bảo Định              
- Gò Cát 0,72 0,33 -:- 0,72 tăng 0,01 m 0,00 0,00          -  
- Bảo Định đang lấy -0,64 -:- 1,11   0,00 0,00          -  
- Đăng Hưng Phước 0,56 0,46 -:- 0,56 tăng 0,05 m 0,00 0,00          -  
- Tân Thuận Bình 0,54 0,44 -:- 0,54 tăng 0,03 m 0,00 0,00          -  
- Hòa Tịnh 0,70 0,21 -:- 0,70 tăng 0,05 m 0,00 0,00          -  
- Cổ Chi 0,60 0,38 -:- 0,60 tăng 0,05 m 0,00 0,00          -  
* Vận hành công trình ngày 30/10/2026
* Dự án Gò Công: Vận hành theo Kế hoạch: Cống Xuân Hòa vận hành lấy nước. Cống Rạch Bùn, Đê nhánh 2, Đê nhánh 3, Cần Lộc, Số 1 Vàm Láng, Gia Thuận, C1, C2, Xóm Gồng, Xả Sách, Vàm Tháp, Bình Đông 2 vận hành xả nước.
Vận hành khác Kế hoạch: Cống Số 3, 4 Sông Tra, Bình Đông đóng (duy trì mực nước). 
* Khu vực Bảo Định: Vận hành theo kế hoạch: các cống Bảo Định, Cái Ngang, Lộ Xoài, Số 7, Xáng Cụt, Mương Đào, Ba Đô vận hành tự do; các cống Xoài Hột, Quản Thọ 2, Cầu Quán vận hành xả nước; cống Gò Cát đóng.
Vận hành khác kế hoạch: cống Quản Thọ 1, Rạch Gốc vận hành tự do.
* Các cống phía Tỉnh Tây Ninh: Các cống Rạch Chanh, Bắc Đông vận hành xả nước; Các cống còn lại đóng.
* Các cống ngăn mặn trên Đường tỉnh 864 (Giai đoạn 1): Vận hành theo kế hoạch: Cống Rạch Gầm, Phú Phong, Cây Còng, Hai Tân, Mù U, Cái Sơn đóng. Cống Cầu Cống, Chùa 1 vận hành xả nước.
* Khu vực Dự án Đông Ba Rài: Vận hành theo kế hoạch: Cống Rạch Sâu, Thanh Niên vận hành xả nước. Cống Đường Nước vận hành tự do. Các cống còn lại đóng.
* Khu vực Dự án Tây Ba Rài: Vận hành theo kế hoạch: Cống Rạch Sơn, Chín Chương, Lộ Cũ, Giồng Tre 1 vận hành xả nước. Các cống còn lại đóng.
* Khu vực Dự án Cái Bè Trà Lọt: Vận hành theo kế hoạch: Cống Ông Khánh vận hành xả nước. Các cống còn lại đóng.
* Khu vực Phú Thạnh Phú Đông: Vận hành khác kế hoạch: Cống Lý Ngươn đóng (phục vụ sửa chữa).
Vận hành theo kế hoạch : Cống Bần Ranh, Kênh Ngang vận hành tự do. Các cống còn lại đóng. 
★ ★ ★ ★ ★
0 / 5 (0 đánh giá)

Ý kiến của bạn

Ý kiến bạn đọc (0)

Chưa có ý kiến nào cho bài viết này.